Tình huống dân sự - Ôn thi kết thúc tập sự hành nghề luật sư

Tình huống dân sự - Ôn thi kết thúc tập sự hành nghề luật sư

Dưới đây là những tình huống dân sự dùng cho những lớp nghiệp vụ luật sư hoặc ôn thi kết thúc tập sự hành nghề luật sư mà mình sưu tầm được. Xin chia sẻ để mọi người cùng trao đổi, thảo luận ạ.

Tình huống pháp lý 01:

Ông A và bà B là vợ chồng, có một mảnh đất tại phường X, TP.H, đứng tên riêng ông A.
Năm 2020, ông A lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông C, có công chứng, đã sang tên và ông C đứng tên trên giấy chứng nhận.

Bà B sau đó khởi kiện ra Tòa án nhân dân TP.H, yêu cầu:
- Tuyên hợp đồng chuyển nhượng vô hiệu do vi phạm chế độ tài sản chung vợ chồng (tài sản chung nhưng A tự ý chuyển nhượng).
- Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông C.
- Đề nghị ông C hoàn trả lại quyền sử dụng đất về cho vợ chồng A, B.

Ông C phản tố, cho rằng:
- Ông mua đất hợp pháp, có công chứng, không biết đất là tài sản chung, không có lỗi và yêu cầu Tòa bảo vệ quyền lợi người thứ ba ngay tình.

Trong quá trình giải quyết, người đại diện Phòng Tài nguyên & Môi trường, UBND phường Xcông chứng viên P đều được Tòa án triệu tập tham gia.

Câu hỏi 1. Anh/Chị hãy xác định quan hệ pháp luật trong vụ án? Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?

Câu hỏi 2. Anh/Chị hãy xác định tư cách tố tụng của các bên trong vụ việc trên.
Hãy phân tích các căn cứ pháp lý để tuyên hợp đồng chuyển nhượng có thể bị vô hiệu hoặc không bị vô hiệu.

Câu hỏi 3.
- Trường hợp hợp đồng bị tuyên vô hiệu, ông C có được công nhận quyền lợi người thứ ba ngay tình không?
- Căn cứ pháp lý, ông C có quyền yêu cầu ai bồi thường thiệt hại? Trong trường hợp nào?
- Bà B có phải chứng minh tài sản đó là tài sản chung không? Nếu có thì chứng minh bằng cách nào?

Câu hỏi 4.
- Thời hiệu khởi kiện của bà B còn hay đã hết? Nếu hết, Tòa có bác đơn không?
- Phân tích nghĩa vụ chứng minh của các bên và xác định ai có trách nhiệm cung cấp tài liệu gì?

Câu hỏi 5.
- Trong giai đoạn thụ lý phát hiện ông A đã chết trong thời gian giải quyết vụ án, thì Tòa phải xử lý ra sao?
- Nếu bản án sơ thẩm bác yêu cầu khởi kiện, thì bà B muốn kháng cáo phải làm thế nào?
- Thời hạnnội dung kháng cáo cần lưu ý?
Google Adsense
Đã xác thực
Quảng Cáo

Re: Tình huống dân sự - Ôn thi kết thúc tập sự hành nghề luật sư

Đây là câu trả lời của em đối với câu hỏi 1 và 2:
Câu hỏi 1. Anh/Chị hãy xác định quan hệ pháp luật trong vụ án? Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?

A. Quan hệ pháp luật:
1. Đối tượng tranh chấp: Là hợp đồng chuyển nhượng mảnh đất tại phường X, TP.H.
2. Yêu cầu tranh chấp:
- (i) Tuyên hợp đồng chuyển nhượng vô hiệu do vi phạm chế độ tài sản chung vợ chồng (tài sản chung nhưng ông A tự ý chuyển nhượng).
- (ii) Yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông C.
- (iii) Đề nghị ông C hoàn trả lại quyền sử dụng đất về cho vợ chồng A, B.
3. Quan hệ pháp luật tranh chấp: Tranh chấp về đất đai (tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất) theo điểm 9 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

B. Tòa án có thẩm quyền giải quyết:
Tòa án nhân dân TP.H (cấp tỉnh), căn cứ:
- Mục 2 Công văn số 64/TANDTC-PC ngày 03/04/2029 của TANDTC
- Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Câu hỏi 2. Anh/Chị hãy xác định tư cách tố tụng của các bên trong vụ việc trên.
Phân tích các căn cứ pháp lý để tuyên hợp đồng chuyển nhượng có thể bị vô hiệu hoặc không bị vô hiệu.

A. Tư cách tố tụng của các bên:
1. Nguyên đơn: Là bà B – người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự do cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Khoản 2 Điều 68 BLTTDS 2015).
2. Bị đơn: Là ông C – người bị bà B khởi kiện (Khoản 3 Điều 68 BLTTDS 2015).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông A
- Phòng Tài nguyên & Môi trường
- UBND phường X
- Công chứng viên P
(Khoản 4 Điều 68 BLTTDS 2015).

B. Căn cứ pháp lý để tuyên hợp đồng chuyển nhượng có thể bị vô hiệu hoặc không:
1. Tài sản chung của vợ chồng:
- Bao gồm tài sản do vợ chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng và các thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.
- Bao gồm cả tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung hoặc tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
(Căn cứ: Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

2. Quy định về quyền sử dụng đất:
- Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn là tài sản chung, trừ khi được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc từ tài sản riêng.
- Tài sản chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất, dùng để bảo đảm nhu cầu gia đình và nghĩa vụ chung.
- Nếu không có căn cứ chứng minh là tài sản riêng thì được xem là tài sản chung.
→ Nếu ông A tự ý chuyển nhượng mà không có sự đồng ý của bà B thì hợp đồng có thể bị tuyên vô hiệu.
Chuyên mục Dân sự cung cấp kiến thức chuyên sâu về quan hệ dân sự, nghĩa vụ, hợp đồng và các quy định pháp luật liên quan trong lĩnh vực dân sự.