Phân biệt nhãn hiệu với tên thương mại

Luật sở hữu trí tuệ là một trong những môn học phải nói là khá quan trọng, không chỉ quan trọng ở trường học mà nó sẽ là quan trọng khi Việt Nam mình tham gia các Hiệp định Thương mại Quốc tế khác
TRẢ LỜI
tgslaw
Bài viết: 5
Tham gia: 21:55 - 24/9/2019
Đã cảm ơn: 0
Được cảm ơn: 2 lần
Liên hệ:

Phân biệt nhãn hiệu với tên thương mại

Bài viết chưa xem bởi tgslaw » 14:58 - 27/11/2019

Trường hợp nhãn hiệu và tên thương mại có hình thức giống nhau thường dẫn đến sự nhầm lẫn giữa hai khái niệm này vẫn còn phổ biến. Đôi khi sự nhầm lẫn đó xuất phát từ doanh nghiệp, điều đó không hề vô hại mà thậm chí có thể gây ra những hậu quả đáng kể.
 
Vậy để phân biệt nhãn hiệu và tên thương mại được rõ ràng trên cơ sở pháp luật hiện hành, bài viết sau đây của chúng tôi sẽ giúp bạn.
Đầu tiên, về khái niệm:

- Nhãn hiệu là gì? Đó là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau (Căn cứ theo khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ).

- Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh ( Căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ).

Thứ hai, về điều kiện để được bảo hộ:

- Nhãn hiệu được bảo hộ phải đáp ứng các điều kiện là phải nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Bên cạnh đó, là phải có khả năng phân biệt với hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hang hóa, dịch vụ của chủ thể khác. ( Căn cứ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ).

- Tên thương mại được bảo hộ nếu có khả năng phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên thương mại đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. ( Căn cứ theo Điều 76 Luật Sở hữu trí tuệ)

Tên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc chủ thể khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh thì không được bảo hộ với danh nghĩa tên thương mại. ( căn cứ Điều 77 Luật Sở hữu trí tuệ).

Thứ ba, về phạm vi bảo hộ:

- Nhãn hiệu có phạm vi bảo hộ là trong toàn bộ lãnh thổ quốc gia.

- Tên thương mại có phạm vi bảo hộ là trong khu vực kinh doanh.

Thứ tư, về thời gian bảo hộ:

- Nhãn hiệu có thời hạn bảo hộ là 10 năm, được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm ( Căn cứ khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

- Tên thương mại có thời hạn bảo hộ là cho đến khi chấm dứt không còn sử dụng tên thương mại nữa.

Thứ năm, về số lượng:

- Một chủ thể kinh doanh có thể đăng ký sở hữu nhiều nhãn hiệu.

- Tuy nhiên, một chủ thể sản xuất kinh doanh chỉ có thể có một tên thương mại.

Thứ sáu, về điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp:

- Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó.

- Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu.
Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó ( Căn cứ Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ).
Thành viên đã cảm ơn tgslaw về bài viết:
Admin (01:28 - 1/12/2019)

TRẢ LỜI